Email Exchange Server 2007 Phần II

Cài đặt và cấu hình Exchange 2007 từ tiện ích dòng lệnh – Phần 2
Trong phần 1 của loạt bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn các điều kiện tiên quyết để cài đặt Exchange và sau đó đã thực hiện việc cài đặt Exchange và thẩm định cài đặt đó. Trong phần 2 này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số bước cấu hình cần thiết để hệ thống đi vào hoạt động.

Cấu hình Client Access và Hub Transport

Sau khi hoàn tất việc cài đặt Exchange 2007 trong phần 1, bước tiếp theo là cấu hình máy chủ để sử dụng. Tất cả các kịch bản lúc này đều được chạy từ Exchange có thể thao tác với phiên bản PowerShell được gọi là Exchange Management Shell hoặc EMS.

Mã đăng ký

Bước đầu tiên là nhập vào các chi tiết về mã đăng ký cho mỗi máy chủ. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng kịch bản bên dưới để cho phép bạn chỉ định máy chủ Exchange nhằm sử dụng mã đăng ký với tham số nhận dạng.

#Enter the License Key
  Set-ExchangeServer -Identity Exch2007 -ProductKey 
  12345-12345-12345-12345-12345
  #Restart the Information Store Service
  Restart-Service msexchangeis

Chuẩn bị Role Client Access và Hub Transport

Cập nhật thiết lập DatabaseMaxCache trong Transport service DB

Gần đây, có một giới thiệu trong một blog về việc thay đổi giá trị DatabaseMaxCache của Message Queue Database trên các máy chủ Hub Transport. Vấn đề này liên quan đến việc soạn thảo file văn bản C:\Program Files\Microsoft\Exchange Server\Bin\EdgeTransport.exe.config và thay đổi dòng dưới đây trong phần <appSettings>:

<add key="DatabaseMaxCacheSize" value="134217728" />

Để đọc:

<add key="DatabaseMaxCacheSize" value=" 536870912" />

chúng ta có thể được thực hiện bằng kịch bản dưới đây:

(Get-Content "C:\Program Files\Microsoft\Exchange Server\Bin\EdgeTransport.
exe.config") | Foreach-Object {$_ -replace "134217728", "536870912"} | Set
-Content "C:\Program Files\Microsoft\Exchange Server\Bin\
EdgeTransport.exe.config"
Restart-Service MSExchangeTransport

Kịch bản này sẽ load tòan bộ file vào một mảng, sau đó thực hiện vòng lặp cho tới khi tìm ra được nội dung có liên quan để thay thế. Sau đó sẽ ghi các nội dung đã được thay đổi vào file. Có nhiều cách để thực hiện điều này, tuy nhiên đây chính là cách tốt nhất mà chúng tôi muốn thực hiện!

Cấu hình Global Client Access và Hub Transport Server

Cấu hình định tuyến cho các mạng lớn

Hoàn toàn rõ ràng, chúng ta đang làm việc trong một môi trường máy chủ, mặc dù vậy cũng đáng đề cập đến ở đây một bước quan trọng đối với các mạng multi-site đó là cài đặt định tuyến. Như một phần của quá trình cài đặt mặc định, một bộ kết nối nhóm định tuyến được tạo giữa Exchange 2003 routing group để giữ máy chủ được chỉ định trong suốt cài đặt và Exchange 2007 routing group. Trong các tổ chức lớn hơn, chúng ta sẽ sử dụng kịch bản dưới đây để cài đặt các bộ kết nối tương đương khác:

#Get the existing routing group connector created by setup and delete it
Get-RoutingGroupConnector | where {($_.sourceroutinggroup -eq "Exchange 
Routing Group (DWBGZMFD01QNBJR)") -or ($_.targetroutinggroup -eq "Exchange
Routing Group (DWBGZMFD01QNBJR)")} | Remove-RoutingGroupConnector -
Confirm:$false
#Create new routing group connectors
New-RoutingGroupConnector -Name "New York 2003-2007" -SourceTransportServers
"NYC-Exch2007.gaots.co.uk” -TargetTransportServers "NYC-Exch2003.gaots.co.uk"
-Bidirectional:$true -Cost 10
New-RoutingGroupConnector -Name "London 2003-2007" -SourceTransportServers
"LDN-Exch2007.gaots.co.uk" -TargetTransportServers "LDN-Exch2003.gaots.co.uk"
-Bidirectional:$true -Cost 10

Kịch bản đầu tiên sẽ xóa bộ kết nối mặc định, sau đó thay thế nó bằng các bộ kết nối khác.

Thiết lập số lượng để lưu trữ bản ghi cho việc kiểm tra thư tín

Quay trở lại môi trường máy chủ đơn chiếc, có một thiết lập toàn cục cần phải cấu hình. Đầu tiên chúng ta hãy thiết lập số lượng tối đa có thể trữ các bản ghi kiểm tra thư tín lên đến 10GB.

#Set amount of retained logs for Mailbox Servers
Get-MailboxServer | Set-MailboxServer 
-MessageTrackingLogMaxDirectorySize 10GB
#Set amount of retained logs for Transport Servers
Get-TransportServer | Set-TransportServer 
-MessageTrackingLogMaxDirectorySize 10GB

Thiết lập kích thước thư tín tối đa là 1GB

Tiếp đến, chúng ta sẽ cấu hình kích thước tối đa mà Exchange sẽ chấp nhận. Kịch bản bên dưới thiết lập kích thước là 50MB ở mức Global, Send và Receive Connector.

#Set global message size restrictions
Set-TransportConfig -MaxSendSize 50MB -MaxReceiveSize 50MB
#Get all the receive connectors and set the maximum message size to 50MB
Get-ReceiveConnector | Set-ReceiveConnector -MaxMessageSize 50MB
#Get all the send connectors and set the maximum message size to 50MB
Get-SendConnector | Set-SendConnector -MaxMessageSize 50MB

Để có thêm thông tin về các giới hạn của kích thước thư tín, bạn có thể xem thêm phần Các hạn chế về kích cỡ của thư tín trong Exchange 2007 .

Kích hoạt OOF kết nối Internet từ Exchange 2003 và Exchange 2007

Cuối cùng, chúng ta phải bảo đảm rằng Exchange 2007 sẽ cho phép cả Outlook 2003 và Outlook 2007 client có thể gửi các thông báo ngoài định dạng office vào Internet bằng kịch bản dưới đây:

#Get all the Remote Domain types (equal to the Internet Message formats 
from #Exchange 2003 and set the AllowedOOFType to ExternalLegacy which 
allows #both Outlook 2003 and 2007 clients to send OOF out
Get-RemoteDomain | Set-RemoteDomain -AllowedOOFType ExternalLegacy

Cấu hình máy chủ Client Access

Sau khi đã thực hiện các nhiệm vụ cấu hình trên, chúng ta sẽ thực hiện các bước bên dưới đây để thiết lập các thiết lập cụ thể trên máy chủ Client Access.

Tạo, cài đặt và kích hoạt chứng chỉ

Như những gì bạn có thể biết, Exchange sử dụng đến các chứng chỉ để bảo mật sự truy cập cho Outlook Web Access. Mặc định, nó sẽ sử dụng chứng chỉ tự ký nhưng hầu hết đều yêu cầu thay thế bằng một chứng chỉ được tạo từ một certificate authority (CA) riêng bên trong hoặc từ một CA công giống như VeriSign, bằng không người dùng sẽ bị nhắc nhở là chứng chỉ của họ không hợp lệ. Để thực hiện điều đó, chúng ta sử dụng các lệnh dưới đây:

#Create a request for a certificate
New-ExchangeCertificate -GenerateRequest:$True -SubjectName "c=US, o=Gaots,
cn=email.gaots.co.uk" -DomainName email.gaots.co.uk, autodiscover.gaots.co.uk,
exch2007, child.gaots.co.uk, exch2007.child.gaots.co.uk -FriendlyName 
ExchOWACert -PrivateKeyExportable:$True -Path C:\ExchOWACert.req

Kịch bản trên sẽ tạo một chứng chỉ yêu cầu đến file mà bạn sẽ sử dụng sau đó cho CA bên trong hoặc một CA công của các hãng thứ ba.

Khi CA trả về chứng chỉ thì các kịch bản dưới đây sẽ được sử dụng để cài đặt và kích hoạt chứng chỉ.

#Import the certificate and enable for services
Import-ExchangeCertificate -path c:\ExchOWACert.cer | 
Enable-ExchangeCertificate -Services "IIS,SMTP,POP,IMAP"

Kịch bản ở trên sẽ import chứng chỉ, sau đó sẽ kích hoạt các dịch vụ có liên quan. Bạn nên lưu ý rằng nó có thể nhắc nhở bạn về việc xác nhận trước khi kích hoạt.

Cấu hình các thư mục ảo Client Access và Autodiscover

Khi đã hoàn thành việc cài đặt chứng chỉ, bước tiếp theo là cấu hình các thư mục ảo để cung cấp sự truy cập cho Exchange. Quá trình này được thực hiện bằng kịch bản dưới đây:

# Configure Virtual Directories for the "Default Web Site"
Set-WebServicesVirtualDirectory -Identity Exch2007\"EWS (Default Web Site)"
-InternalUrl https://exch2007.child.gaots.co.uk/ews/exchange.asmx 
-ExternalUrl https://email.gaots.co.uk/ews/exchange.asmx
Set-OabVirtualDirectory -Identity Exch2007\"OAB (Default Web Site)" 
-InternalUrl https://exch2007.child.gaots.co.uk/OAB 
-ExternalUrl https://email.gaots.co.uk/OAB -RequireSSL:$True
Set-UMVirtualDirectory -Identity Exch2007\"UnifiedMessaging 
(Default Web Site)" -InternalUrl https://exch2007.child.gaots.co.uk
/unifiedmessaging/service.asmx -ExternalUrl https://email.gaots.co.uk
/unifiedmessaging/service.asmx
Set-OWAVirtualDirectory -Identity Exch2007\"OWA (Default Web Site)" 
-InternalURL https://exch2007.child.gaots.co.uk/owa 
-ExternalUrl https://email.gaots.co.uk/owa -LogonFormat username 
-DefaultDomain child.gaots.co.uk
# Set URL for AutoDiscover
Set-ClientAccessServer -Identity Exch2007 
-AutodiscoverServiceInternalURI https://exch2007.child.gaots.co.uk
/autodiscover/autodiscover.xml -AutodiscoverSiteScope:$null
Set-AutoDiscoverVirtualDirectory -identity Exch2007\"Autodiscover 
(Default Web Site)" -InternalUrl https://exch2007.child.gaots.co.uk
/autodiscover/autodisover.xml -ExternalUrl https://email.gaots.co.uk
/autodiscover/autodisover.xml
# Reset IIS
IISRESET -NoForce

Khi đã thực hiện xong các bước trên, hệ thống của bạn lúc này đã hoàn toàn sẵn sàng thực hiện như một máy chủ Client Access nhằm cung cấp sự truy cập cho Exchange.

Export chứng chỉ SSL cho máy chủ Client Access thứ hai

Trước khi chúng ta chuyển sang các phần khác, chúng tôi nghĩ cần phải đề cập đến cho các bạn một số vấn đề có lên quan nếu bạn có một số máy chủ Client Access sẽ dụng trong cấu hình NLB. Trong trường hợp đó, bạn sẽ cần đến các chứng chỉ trên mỗi máy chủ để so khớp! Đầu tiên bạn phải export chứng chỉ từ máy chủ Client Access thứ nhất bằng kịch bản bên dưới:

#Export and copy to second server
Get-ExchangeCertificate | where {$_.services -eq "IMAP, POP, IIS, SMTP"} | 
export-exchangecertificate -path \\SecondServer\c$\OWAcas-cert.pfx 
-binaryencoded:$true -password:(Get-Credential).password

Khi bạn thực thi lệnh này, nó sẽ nhắc nhở bạn nhập vào mật khẩu để bảo vệ khóa riêng, sau đó sẽ export chứng chỉ vào ổ C: trên máy chủ thứ hai.

Trên máy chủ thứ hai, bạn phải import chứng chỉ bằng kịch bản bên dưới, kịch bản này cũng nhắc nhở bạn mật khẩu được bảo vệ ở trên:

#Import and enable the certificate
Import-ExchangeCertificate -path c:\DCcas-cert.pfx -Password:
(Get-Credential).password | Enable-ExchangeCertificate 
-Services "IIS,SMTP,POP,IMAP"

Ở đây, bạn sẽ cấu hình các thư mục ảo như máy chủ đầu tiên.

Outlook Anywhere

Như đã đề cập ở trên, chúng ta phải cài đặt máy chủ client access, mặc dù vậy phương pháp truy cập máy chủ hầu hết được sử dụng vẫn chưa có. Đó chính là Outlook Anywhere, tên trước đây vẫn được biết đến là RPC over HTTP. Trước khi kích hoạt Outlook Anywhere, bạn phải bảo đảm rằng thành phần RPC Proxy đã được cài đặt trên máy chủ Client Access rồi. Cũng cần phải vô hiệu hóa Kernel Mode Authentication khi chạy Client Access role trên máy chủ Windows Server 2008 nếu bạn sử dụng Outlook Anywhere với các tùy chọn thẩm định NTLM thì người dùng sẽ bị nhắc nhở lặp đi lặp lại thông tin đăng nhập. Kịch bản ở dưới sẽ vô hiệu hóa Kernel Mode Authentication sau đó kích hoạt Outlook Anywhere với chế độ Basic Authentication được kích hoạt và SSL Offloading bị vô hiệu hóa:

#Disable Kernel Mode Authentication for IIS7
C:\Windows\SysWOW64\inetsrv\AppCmd.exe set config /section:system.webServer
/security/authentication/windowsAuthentication /useKernelMode:false
#Enable Outlook Anywhere with Basic Auth and SSL Offloading disabled
Enable-OutlookAnywhere -Server:Exch2007.child.gaots.co.uk 
-ExternalHostname:email.gaots.co.uk -DefaultAuthenticationMethod:Basic 
-SSLOffloading:$false

Cài đặt các bộ kết nối Relay

Bước cấu hình cuối cùng mà chúng ta cần đến là cài đặt một bộ kết nối khách để cho phép relay từ một ứng dụng bên trong.

Lưu ý:
Mặc dù trong môi trường này chúng ta chỉ có một máy chủ, nhưng nếu trong trường hợp bạn có một dãy các máy chủ Hub được tải một cách cân bằng thì cài đặt relay cần phải được thực hiện trên tất cả các máy chủ Hub Transport.

#An example of a script to setup relaying for the Hub Transport servers
New-ReceiveConnector -Name “Internal SMTP Relay” -Usage Custom 
-Bindings 192.168.22.67:25, 192.168.22.67:587 
-Fqdn exch2007.child.gaots.co.uk -RemoteIPRanges 192.168.22.60 
-Server Exch2007 –AuthMechanism TLS, ExternalAuthoritative 
–PermissionGroups ExchangeServers –MaxMessageSize 1GB

Kịch bản ở trên cho phép máy chủ hub transport có thể lắng nghe để relay trên IP 192.168.22.67 cho cả hai cổng 25 và 587. Cổng 587 được cấu hình để bổ sung cho cổng 25, nó là cổng mặc định cho lưu lượng SMTP giữa máy khách đến máy chủ, trái với lưu lượng giữa các máy chủ như trên cổng 25. Kịch bản sau đó sẽ cho phép truyền thông từ máy chủ 192.168.22.60 và thiết lập kích thước thư tín tối đa là 1GB.

Kết luận

Cho đến đây chúng ta đã hoàn tất các bước cơ bản trong việc cấu hình máy chủ client access. Chúng tôi không chỉ giới thiệu cho các bạn ở mức đủ mà còn bổ sung thêm một số bước cấu hình cho một số yêu cầu chính trong lĩnh vực này. Trong phần ba và cũng là phần cuối của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách cấu hình role máy chủ mailbox và tổng kết lại một số quá trình mà chúng ta sử dụng khi thực hiện xây dựng một máy chủ Exchange.

Nguồn: MsExchange

Email Exchange Server 2007 Phần I

Exchange Server 2007 Management Pack sẽ giúp bạn thực hiện việc kiểm tra một cách hiệu quả bằng các kịch bản chính dưới đây:

Giới thiệu

Việc quản trị và hoạt động của cơ sở hạ tầng Exchange Server 2007 không chỉ bao gồm các nhiệm vụ quản trị hàng ngày mà còn cả các quá trình và các thủ tục cần thiết để giúp bảo đảm rằng tất cả các thành phần trong môi trường Exchange doanh nghiệp hoạt động một cách trơn tru, hiệu quả.

Exchange Server 2007 Management Pack sẽ giúp bạn thực hiện việc kiểm tra một cách hiệu quả bằng các kịch bản chính dưới đây:

  • Tất cả các dịch vụ Exchange hiện đều đang hoạt động?
  • Tất cả cơ sở dữ liệu đều được gắn và các đĩa đều có đủ không gian trống?
  • Microsoft Office Outlook 2007 clients có thể kết nối và có hiệu suất tốt?
  • Mail có lưu thông giữa các máy chủ?
  • Exchange có đang hoạt động một cách hiệu quả và tin cậy?
  • Exchange được cấu hình đúng và an toàn? Cho ví dụ, các backup có được thực hiện thường xuyên không?

Exchange Server 2007 Management Pack (MP) cho Operations Manager 2007 còn gồm có cả các rule để kiểm tra một số các bộ chỉ thị về tình trạng “sức khỏe” của máy chủ và đưa ra các cảnh báo khi phát hiện ra các vấn đề, hoặc vượt quá một ngưỡng nào đó.

Bảng dưới đây sẽ cung cấp một cách tổng quan về chức năng kiểm tra của Exchange Server 2007 MP có trong Operations Manager 2007:

Thành phần Exchange Chức năng kiểm tra
Exchange Client Access
  • Kiểm tra kết nối ActiveSync và OWA có các giao dịch giả.
  • Kiểm tra hiệu suất và báo cáo
Exchange Edge Transport
  • Kiểm tra hiệu suất và báo cáo
Exchange Hub Transport
  • Kiểm tra hiệu suất và báo cáo
Exchange Mailbox
  • Kiểm tra các thông tin lưu
  • Kiểm tra kết nối Mailflow và MAPI
  • Kiểm tra hiệu suất và báo cáo
Exchange Unified Messaging
  • Kiểm tra kết nối thư tín hợp nhất có các phiên giao dịch giả
  • Kiểm tra hiệu suất và báo cáo
Configuration and Security
  • Các thao tác tốt nhất
Exchange Event Log monitoring
  • Các rule toàn diện cho Exchange
  • Kiến thức chi tiết về các sự kiện

Bảng 1: Các chức năng kiểm tra của Exchange 2007 MP

Đồ hình giải pháp

Với mục đích của bài viết này, chúng tôi đã thiết lập một môi trường dưới đây trong lab:

Như những gì bạn có thể thấy, chúng tôi sẽ sử dụng các máy tính x64 (đã ảo hóa Hyper-V), ngoại trừ chỉ có máy chủ 32 bit OpsMgr.

Tên Role Kiến trúc Phần mềm
OPSMGR Root Management Server x86 Windows Server 2003 R2 SP2
System Center Operations Manager 2007 SP1
E2K7-x64 Domain Controller
Mailbox Server
CAS Server
HUB Transport Server
x64 Windows Server 2008
Exchange Server 2007 SP1 + UR3
E2K7UM Unified Messaging Server x64 Windows Server 2003 R2 SP2
Exchange Server 2007 SP1 + UR3
E2K7EDGE Edge Server x64 Windows Server 2003 R2 SP2
Exchange Server 2007 SP1 + UR3

Bảng 2: Danh sách các máy chủ

Các điều kiện của Exchange 2007 Management Pack

Trước khi import Exchange Server 2007 Management Pack cho Operations Manager 2007, bạn cần bảo đảm rằng có đầy đủ các yếu tố dưới đây:

  • Cài đặt System Center Operations Manager Service Pack 1. Đây là gói dịch vụ quan trọng cho OpsMgr, bạn cần phải cài đặt nó thậm chí nếu không sử dụng Exchange 2007 MP. Tuy nhiên đối với trường hợp này thì một số nâng cấp cần đến gói dịch vụ SP1.
  • Cài đặt Microsoft Core XML Services (MSXML) 6.0 Service Pack 1 trên tất cả các máy chủ sẽ được kiểm tra. MSXML 6.0 được cài đặt một cách tự động nếu một tác nhân nào đó được triển khai từ Operations Console (với máy chủ Edge, chúng ta sẽ phải tự cài đặt agent).
  • Cài đặt gói nâng cấp agent đã được chỉ định trong hotfix 950853 trên tất cả các máy chủ Exchange quản lý bởi Operations Manager trước khi import Exchange Server 2007 Management Pack.
  • Cài đặt nâng cấp được chỉ định trong hotfix 951979. Gói nâng cấp này gồm có một kịch bản restart agent đã được cập nhật và các bản vá cluster discovery.
  • Nếu bạn đang kiểm tra Exchange Server 2007 clusters, hãy đảm bảo rằng bạn đã cài đặt gói nâng cấp agent được chỉ định trong hotfix 951979 951380 trên nút Exchange Server 2007 cluster quản lý bởi Operations Manager. Nâng cấp này nhằm giải quyết các vấn đề với cluster discovery.
  • Cài đặt Exchange Server 2007 Service Pack 1 – với phát hành của Exchange Server 2007 Service Pack 1, một số bộ đếm hiệu suất đã được đặt lại tên. Chẳng hạn như Database object được đặt lại là MSExchange Database (điều này ảnh hưởng đến các role Mailbox, Hub Transport và Edge Transport). Nếu Operations Manager kiểm tra Exchange Server 2007 RTM với version 6.0.6278.12 (hoặc cao hơn) của Management Pack, các agent trên các máy chủ đó sẽ báo cáo về các bộ đếm hiệu suất bị mất.

Cài đặt các Hotfix

Các hotfix yêu cầu cần phải được cài đặt trước khi cài đặt Exchange 2007 MP. Việc download về các file cần thiết và sau đó cài đặt chúng là điều hoàn toàn đơn giản. Các bài báo có liên quan sẽ chứa liên kết ở phần trên (xem trong hình 1), liên kết này sẽ hướng bạn trực tiếp đến trang yêu cầu Hotfix.


Hình 1: Download Hotfix có sẵn

Khi bạn download các file cài đặt hotfix, hãy chạy chúng trên máy chủ OpsMgr. Tuy nhiên các Hotfix từ KB 951979 lại khác đôi chút. Nó gồm có một số file Management Pack được cập nhật mà bạn sẽ phải import.

Sau khi chạy Software Update (trong hình 2), bạn hãy mở OpsMgr 2007 Operations Console. Kích tab Administration, kích chuột phải vào nút Management Packs sau đó kích Import Management Packs. Duyệt đến %ProgramFiles%\System Center 2007 Hotfix Utility\Q951979, và chọn Management Pack cần thiết sau đó kích nút Import (xem trong hình 3).


Hình 2: Hotfix Software Update


Hình 3: Import KB951979 đã cập nhật các file MP

Cài đặt Exchange Server 2007 MP

Download và cài đặt Exchange Server 2007 Management Pack for System Center Operations Manager 2007 phát hành mới nhất (khi chúng tôi thực hiện thử nghiệm này thì phần mềm này đang ở phiên bản 6.0.6363.0). Bạn có thể tìm thấy Management Pack mới tại System Center Operations Manager 2007 Catalog.

Khi download Exchange 2007 MP, hãy kích đúp vào file .msi để cài đặt file này. Cài đặt sẽ diễn ra rất đơn giản, nó sẽ bung một số file cần thiết vào thư mục bạn chọn (Hình 4).


Hình 4: Quá trình cài đặt Exchange 2007 MP

Nếu quan sát trong thư mục vừa mới tạo, bạn sẽ thấy có 4 file, một file hướng dẫn cài đặt, một file đưa ra các thông báo về đăng ký và hai file management pack yêu cầu:

  • Microsoft.Exchange.2007.mp
  • Microsoft.Exchange.2007.Reporting.mp

Để import Exchange 2007 MP, bạn hãy mở OPSMGR 2007 Operations Console. Kích tab Administration, kích chuột phải vào nút Management Packs sau đó chọn Import Management Packs. Chọn Management Packs được yêu cầu, sau đó kích nút Import. Khi quá trình import hoàn tất, hộp thoại sẽ xuất hiện một biểu tượng bên cạnh mỗi Management Pack chỉ thị việc import đã thành công (hình 5), kích nút Close.


Hình 5: Import Management Packs

Như những gì bạn thấy từ hình trên, chúng tôi đã cài đặt 2 gói Management Pack khác:

Bổ sung thêm các máy chủ Exchange

  1. Kích tab Administration, sau đó kích computers and devices to manage trên panel Actions. Thao tác này sẽ khởi chạy Computer and Device Management Wizard (hình 6). Kích Next, chọn Advanced Discovery (hình 7)và chọn Servers Only từ danh sách Computers & Device Types.


Hình 6: Computer and Device Management Wizard


Hình 7: Phát hiện nâng cao

  1. Trên cửa số tiếp theo, hãy duyệt để tìm các máy tính mà bạn sẽ bổ sung (hình 8) và kích Next. Chọn Use selected Management Server Action Account (hình 9), kích Discovery và đợi các kết quả (hình 10). Nếu Discovery Wizard không đáp trả, hãy thực hiện theo các thủ tục trong KB 941409. Hình 11 thể hiện một bảng tóm tắt được hiển thị ở cuối wizard. Bắt buộc tất cả các hệ thống đang chạy running Exchange Server 2007 được quản lý bởi Operations Manager phải sử dụng Local System với tư cách một Agent Action Account. Kích Finish.


Hình 8: Phương pháp Discovery


Hình 9: Tài khoản quản trị viên


Hình 10: Chọn các đối tượng quản lý


Hình 11: Màn hình tóm tắt

  1. Nếu quá trình cài đặt agent thành công, trên mỗi máy chủ Exchange bạn sẽ thấy System Center Operations Manager 2007 Agent được liệt kê trong Add/Remove Programs hoặc Programs and Features trong Windows 2008 (hình 12). Một dịch vụ mới cũng được tạo đó là OpsMgr Health Service như phần mô tả trong hình 13.


Hình 12: Các chương trình và các tính năng (Add/Remove Programs)


Hình 13: Các thuộc tính của dịch vụ sức khỏe OpsMgr

Tất cả các máy chủ Exchange 2007 cần phải được bổ sung. Nếu bạn đang kiểm tra Exchange Server 2007 clusters, hãy bảo đảm rằng tất cả các nút vật lý của cluster phải được kiểm tra bởi Operations Manager 2007 và Agent Proxy phải được kích hoạt cho mỗi nút vật lý trong cluster:

Để kích hoạt cấu hình Agent Proxy trên tất cả các máy chủ Exchange được quản lý, trong panel Administration, phần Administration, Device Management, Agent Managed, kích phải vào mỗi máy chủ Exchange, chọn Properties, sau đó chọn tab Security (hình 4), và tích vào hộp kiểm Allow this agent to act as a proxy and discover managed objects on other computers. Đây là bước cần thiết để làm cho các trường hợp exchange cluster xuất hiện trong phần Agentless Managed.


Hình 14: Kích hoạt Agent Proxy

Kết luận

Đây là kết của phần một trong loạt bài gồm 4 phần. Trong phần 2 tới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách kích hoạt sự thẩm định dựa trên chứng chỉ cho agent chạy trên Edge server.

Cách cài đặt Email trong Outlook Express

Cài đặt E-mail trong Outlook Express

  1. Mở Outlook Express.
  2. Trong menu bar, chọn Account trong Tools

  3. Click Add chọn Mail
  4. Ở cái wizard hiện ra, nhập tên Bạn vào ô trống,  click Next
    Ghi chú: Tên này sẽ xuất hiện trong các email Bạn gửi đi.

  5. Ở trang hiện ra, nhập địa chỉ email đầy đủ của Bạn và click Next.

  6. Ở cái form hiện ra:
    - trong hộp thả xuống, chọn POP3 cho incoming server;
    - Nhập Mail.tendomain.com cho cả hai Incoming Mail và Outgoing Mail;
    - click Next.

  7. Trong trang hiện ra:
    - chắc chắn là Bạn nhập tên đầy đủ trong trường Account Name;
    - nhập password trong trường Password;
    - tick Remember Password để tránh việc nhập passwpord mỗi khi gửi mail
    - click Next.

  8. Trong trang hiện ra, click Finish để lưu các cài đặt và trở lại trang danh sách các địa chỉ mail.

  9. Bây giờ email đó đã được tạo, chọn Accounts tTools drop-down list trong menu bar.
  10. Trong cửa sổ Internet Accounts, chọn cái email mới nhất vừa được tạo và click Properties để biên tập các cài đặt cho email.

  11. Trong trang Properties xuất hiện, chọn thẻ General và kiểm tra các cài đặt của email account.

Ở đây, Bạn có thể:
- Đặt tên cho mail của bạn
- Cài đặt email trả lời (nên trùng với địa chỉ email)

  1. Click Apply and OK để lưu các cài đặt.
  2. Bây giờ Bạn đã có thể gửi và nhận email bằng OutLook Express

Mọi thắc mắc xin liên hệ Hotline: 0904-532-000

Phím tắt dùng trong Outlook Express

Trong cửa sổ chính và cửa sổ hiện thị tin nhắn.

Phím tắt Chức năng
Ctrl + P in nội dung một tin nhắn
Ctrl + M gửi và nhận email về từ máy chủ chứa mail.
Delete, Ctrl + D xóa một email.
Ctrl + N mở cửa sổ soạn thạo mới email.
Ctrl + Shift + B mở sổ địa chỉ.
Ctrl + R trả lời lại cho tác giả email đang chọn.
Ctrl + F chuyển tiếp nội dung email.
Ctrl + Shift + R, Ctrl + G trả lời tất cả
Ctrl + I di chuyển đến hộp thư đến.
Ctrl + >, Ctrl + Shift + > di chuyển đến tin nhắn kế tiếp trong danh sách.
Ctrl + <, Ctrl + Shift + < di chuyển đến tin nhắn phía trước trong danh sách.
Alt + Enter xem thuộc tính của tin nhắn.
F5 cập nhật những những thư và tiêu đề mới
Ctrl + U di chuyển đến thư chưa đọc kế tiếp
Ctrl + Shift + U di chuyển đến các tin tức, cuộc đàm luận chưa đọc kế tiếp.
Ctrl + Y di chuyển đến một thư mục.

Trong cửa sổ chính.

Phím tắt Chức năng
Ctrl + O, Enter mở một email đang chọn.
Ctrl + Enter, Ctrl + Q đánh dấu một thư là đã đọc.
TAB di chuyển giữa các đối tượng trong cửa sổ.
Ctrl + Shift + A đánh dấu tất cả các tin nhắn là đã đọc.
Ctrl + W di chuyển đến một nhóm tin nhắn.
Ctrl + J di chuyển đến một nhóm tin nhắn hoặc một thư mục chưa đọc.
Ctrl + Shift + M tải những tin nhắn mới để đọc ngoại tuyến.

Trong cửa sổ xem và gửi tin nhắn.

Phím tắt Chức năng
ESC đóng một tin nhắn.
F3 tìm kiếm một nội dung.
Ctrl + Shift + F tìm kiếm một tin nhắn.
Ctrl + TAB di chuyển qua lại giữa các thẻ Edit, Source, và Previews.
Ctrl + K, Alt + K kiểm tra các tên.
F7 kiểm tra chính tả.
Ctrl + Shift + S chèn chữ ký.
Ctrl + Enter, Alt + S gửi một tin nhắn.

Thủ thuật với file .PST trong Outlook

Bài này sẽ mô tả cho các bạn cách sao lưu dữ liệu đã được tạo trong Microsoft Office Outlook 2007, trong Microsoft Office Outlook 2003, và cả Microsoft Outlook 2002. Dữ liệu được mô tả trong bài này bao gồm các thư tín đã nhận, danh sách địa chỉ email liên hệ, các lịch hẹn, nhiệm vụ, ghi nhớ và cả sổ nhật ký.

Microsoft Outlook lưu trữ các thư tín, danh sách địa chỉ, lịch hẹn, các nhiệm vụ, ghi nhớ và sổ nhật ký trong các thư mục Messaging Application Programming Interface (MAPI). Thư mục MAPI có thê được lưu trữ tại một trong 2 vị trí sau:

  • Trong một tập các thư mục cá nhân (file .pst) nằm trên ổ cứng của bạn
  • Trong một mailbox được đặt trên máy chủ nếu bạn sử dụng Outlook cùng vời Microsoft Exchange Server.

Nếu bạn sao lưu dữ liệu đã được tạo này, bạn có thể làm chủ được khi có các tình huống xảy ra như sau:

  • Khôi phục lại được dữ liệu đã mất hoặc bị hủy do ổ cứng lỗi.
  • Khôi phục lại dữ liệu đã bị mất do các sự việc không mong muốn xảy ra.
  • Di chuyển và chuyển dữ liệu sang một ổ cứng mới, ổ đó có thể đặt bên trong cùng với máy tính đó hoặc trên máy tính khác.
  • Di chuyển và chuyển dữ liệu từ ổ cứng ban đầu sang một ổ cứng khác đặt trong máy tính khác.

Tạo một bản sao cho file .pst

Nếu bạn không sử dụng Outlook cùng với Microsoft Exchange Server, Outlook sẽ lưu trữ tất cả dữ liệu của nó trong một file .pst. Nếu bạn muốn sao lưu hoặc export một thư mục cụ thể (ví dụ như Contacts hay Calendar) hãy đọc phần “Export file dữ liệu .pst

Sử dụng các bước sau để tạo một bản sao file .pst:

1. Đóng tất cả các chương trình nhận mail trên máy như Outlook, Microsoft Exchange, hay Microsoft Windows Messaging.

2. Kích vào Start, chọn Settings, và sau đó chọn Control Panel.

3. Kích đúp vào biểu tượng Mail.

4. Kích vào nút Show Profiles.

5. Kích vào profile thích hợp, sau đó chọn Properties.

6. Kích vào nút Data Files.

7. Kích vào phần Personal Folders Service mà bạn cần sao lưu. Mặc định, dịch vụ này được gọi là Personal Folders. Tuy nhiên, tên nó có thể khác đi tùy với từng người dùng khi đặt.

Lưu ý Bạn có thể có nhiều hơn một Personal Folders servicetrong profile. Trong trường hợp như vậy, bạn phải sao lưu thành từng file .pst riêng biệt.

Nếu không có bất kỳ một Personal Folders service nào trong profile và bạn có thể lưu trữ thông tin như các thư tín, địa chỉ liên lạc hay lịch hẹn trong Outlook, thông tin thường được lưu trữ trong một mailbox của Exchange Server. Trong trường hợp này, bạn hãy xem phần “Dữ liệu trong Microsoft Exchange Server“.

8. Kích vào Settings, ghi nhớ lại đường dẫn và tên file được liệt kê trong đó.

Lưu ý File .pst có chứa tất cả dữ liệu được lưu trữ trong các thư mục MAPI của Outlook. Nếu file này quá lớn đối với một thiết bị lưu trữ bạn hãy sử dụng thiết bị lớn hơn hoặc ghi ra đĩa CD. Bạn có thể giảm bớt kích thước của file .pst khi kích vào nút Compact Now.

9. Đóng lại tất cả các cửa sổ Properties.

10. Tạo một bản sao của file mà bạn đã ghi nhớ lại thông qua đường dẫn và tên file trong bước 8.

Bạn có thể khôi phục một file .pst từ thiết bị ngoài như ổ đĩa mềm, ổ đĩa di động, CD-ROM hay bất kỳ thiết bị lưu trữ nào. Để thực hiện việc này, chỉ cần copy một bản sao của file đã được bạn backup từ thiết bị lưu trữ và paste vào ổ cứng trên máy tại đúng vị trí mà bạn đã sao lưu ra.

Export file dữ liệu .pst

Thực hiện theo các bước sau để export một thư mục riêng lẻ:

1. Trên menu File, kích vào Import And Export. Nếu biểu tượng trên menu không có, hãy đưa chuột vào biểu tượng mũi tên xuống ở dưới cùng của menu, sau đó kích Import and Export.

2. Kích Export To File và sau đó kích Next.

3. Kích Personal Folder File (.pst) và kích Next.

4. Chọn thư mục bạn muốn export thành file .pst, sau đó kích Next.

5. Kích vào nút Browse và chọn vị trí muốn lưu file .pst.

6. Trong hộp File Name, nhập vào tên của file .pst sau đó kích Next.

7. Kích Finish.

Import dữ liệu file .pst vào Outlook

Sử dụng các bước sau để import một file .pst vào Outlook:

1. Trên menu File, kích vào Import And Export. Nếu biểu tượng trên menu không có, hãy đưa chuột vào biểu tượng mũi tên xuống ở dưới cùng của menu, sau đó kích Import and Export.

2. Kích vào Import from another program or file. và kích Next

3. Kích vào Personal Folder File (.pst), và sau đó kích Next.

4. Nhập vào đường dẫn và tên của file .pst mà bạn muốn import, sau đó kích Next.

5. Chọn thư mục mà bạn muốn import, hoặc chọn cấp trên cùng để import mọi thứ và sau đó kích Finish.

Chuyển dữ liệu Outlook từ máy tính này sang máy tính khác

Bạn không thể chia sẻ hay đồng bộ hóa các file .pst. Tuy nhiên, lại có thể sử dụng các bước trong phần “Import dữ liệu file vào Outlook” để sao chép dữ liệu từ một file .pst. Bạn có thể sử dụng một ổ CD hay DVD-ROM, thiế bị lưu trữ di động hay sao chép các file từ hệ thống thông qua mạng LAN/WAN để sử dụng cho một máy tính khác. Hãy nhớ thực hiện đúng các thủ tục sau khi làm việc với các file .pst:

- Khi sao chép các file .pst từ CD hay DVD-ROM, hãy xác định rằng thuộc tính Read-Only trên file này không được thiết lập. Để đảm bảo điều này, kích chuột phải vào file .pst mà bạn muốn sao chép từ các thiết bị, kích Properties. Hãy chắc chắn hộp Read-Only không được chọn.

- Kết nối tới các file .pst thông qua liên kết LAN/WAN không được hỗ trợ và các vấn đề kết nối có thể khiến liên kết gặp lỗi.

Nếu bạn cần tạo một file .pst thứ cấp để lưu trữ dữ liệu cho việc chuyển tải giữa hai máy tính khác nhau hoặc cho mục đích sao lưu, thực hiện theo các bước sau:

1. Trên menu File, chọn New và kích vào Outlook Data File.

2. Nhập vào một tên cho file .pst mới sau đó kích OK.

3. Nhập tên hiển thị cho file Personal Folders, sau đó kích OK

4. Thoát khỏi Outlook.

Nếu bạn muốn sao chép một file .pst trong Outlook, thực hiện theo các bước sau:

1. Trong Outlook, kích chuột phải vào thư mục muốn sao chép và kích Copy “tên thư mục”. Ví dụ bạn muốn sao chép Calendar, kích chuột phải vào thư mục Calendar và chọn Copy “Calendar”.

2. Trong hộp thoại Copy Folder, kích vào thư mục muốn sao chép tới và sau đó chọn OK.

3. Bạn có thể lặp lại các bước trên nếu muốn đổi một thư mục khác nữa.

Sao lưu dữ liệu file .pst trong Microsoft Exchange Server

Khi bạn sử dụng Outlook cùng với Microsoft Exchange Server, mặc định vị trí nhận thư là mailbox trong Exchange Server. Dữ liệu này về cơ bản đã được sao lưu từ máy chủ. Do đó, nếu muốn biết thêm thông tin về việc sao lưu bằng tay cho Exchange Server, bạn có thể liên hệ với người quản trị Exchange Server của công ty.

Nếu sử dụng Outloook cùng với Exchange Server, bạn có thể chọn để có thông tin lưu trữ Outlook trên Exchange Server hoặc trong một thiết lập file .pst trên ổ cứng. Sử dụng các bước sau để xác định vị trí Outlook lưu trữ dữ liệu.

1. Trên menu Tools, kích Email Accounts

2. Kích vào View or Change Existing Email Accounts và kích Next.

3. Xác nhận tùy chọn Deliver new mail to the following location. Nếu tùy chọn có chứa từ “Mailbox” ở phía dưới tên email, Outlook sẽ lưu trữ dữ liệu trong các thư mục trên Exchange Server. Nếu trường có chứa từ Personal Folder hay một tên khác đã thiết lập trong file .pst, Outlook sẽ lưu trữ thư mới, các địa chỉ liên hệ, lịch hẹn… trong một file .pst trên ổ cứng.

Nếu dữ liệu của bạn được lưu trữ trong một file .pst trên ổ cứng và bạn muốn sao lưu dữ liệu này, hãy xem lại phần “Tạo một bản sao cho file .pst“.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.